Danh sách đĩa nhạc của Carly Rae Jepsen

Danh sách đĩa nhạc của Carly Rae Jepsen
Album phòng thu1
Video âm nhạc7
Đĩa đơn7
Đĩa mở rộng1
Tour diễn4

Danh sách đĩa nhạc của nữ ca sĩ người Canada Carly Rae Jepsen bao gồm 2 album phòng thu, 1 đĩa mở rộng, 8 đĩa đơn và 7 video âm nhạc. Jepsen là một cô gái tài năng, cô đã từng lọt vào top 3 Canadian Idol, và sau đó nhanh chóng ký hợp đồng với hãng thu âm Fontana và MapleMusic.[1] Album phòng thu đầu tay của cô được phát hành vào tháng 9 năm 2008, với hai đĩa đơn lọt vào Canadian Top 40, "Tug of War" and "Bucket", cả hai đĩa đơn đều được chứng nhận đĩa Vàng bởi CRIA.[2] Tài năng của cô chỉ thực sự được biết đến với bản hit "Call Me Maybe", ca khúc đã giành được vị trí quán quân tại các bảng xếp hạng của nhiều quốc gia trên toàn thế giới. Đĩa mở rộng đầu tiên của cô, Curiosity đạt được vị trí thứ 6 ở Canada.

Album

Album phòng thu

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
Canada
[3]
Úc
[4]
Bỉ
[5]
FRA
[6]
Ireland
[7]
Nhật
[8]
Mexico
[9]
New Zealand
[10]
Anh
[11]
Mỹ
[12]
Tug of War
  • Canada: 10,000
Kiss
  • Phát hành: 14 tháng 9 năm 2012
  • Hãng đĩa: 604, Schoolboy, Interscope
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
5 8 15 14 16 4 16 6 9 6
  • Canada: 8,000[13]
  • Nhật: 49,000[14]
  • Mỹ: 61,000[15]
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa mở rộng

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất
Canada
Curiosity 6

Đĩa đơn

Đĩa đơn

Đĩa đơn Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
(theo doanh số)
Thuộc album
Canada
[16]
Úc
[4]
Áo
[17]
Pháp
[6]
Đức
[18]
Ireland
[19]
New Zealand
[10]
Thụy Sĩ
[20]
Anh
[21]
Mỹ
[22]
"Sunshine on My Shoulders" 2008 Tug of War
"Tug of War" 36
"Bucket" 2009 32
  • Canada: Vàng[2]
"Sour Candy"
(hợp tác với Josh Ramsay)
"Call Me Maybe" 2011 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
  • Canada: 5× Bạch kim
  • Úc: 6× Bạch kim[23]
  • Đan Mạch: Bạch kim[24]
  • Đức: Bạch kim[25]
  • Mexico: Bạch kim[26]
  • New Zealand: 3× Bạch kim[27]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[28]
  • Mỹ: 4× Bạch kim[29]
Curiosity
"Curiosity" 2012 18
"Good Time"
(song ca với Owl City)
1 5 9 17 8 6 1 6 5 8
  • Úc: Vàng[30]
  • New Zealand: Vàng[31]
The Midsummer Station
& Kiss
"This Kiss" 23 173 39 86 Kiss
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn hợp tác

Tên Năm Thuộc album
"Change for You"
(The Midway State hợp tác với Carly Rae Jepsen)[32]
2009 Change for You - EP

Các bài hát khác

Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Canada
Úc
[33]
Đan Mạch
[34]
Ireland
[7]
Anh
[11]
Mỹ
[35]
"Beautiful"
(hợp tác với Justin Bieber)
2012 37 48 37 87 68 87 Kiss

Video âm nhạc

Tên Năm Đạo diễn
"Tug of War" 2009 Ben Knetchtel[36][37][38][39]
"Bucket"
"Sour Candy"
(hợp tác với Josh Ramsay)
"Call Me Maybe" 2011
"Good Time"
(song ca với Owl City)
2012 Declan Whitebloom[40]

Chú thích

  1. ^ “Carly Rae Jepsen”. CTV.ca. Bell Media. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2012.
  2. ^ a b c “Gold Platinum Database”. Music Canada. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2012.[liên kết hỏng]
  3. ^ “Carly Rae Jepsen Album & Song Chart History: Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  4. ^ a b “Discography Carly Rae Jepsen”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  5. ^ http://www.ultratop.be/nl/showitem.asp?interpret=Carly+Rae+Jepsen&titel=KISS&cat=a
  6. ^ a b “Discographie Carly Rae Jepsen”. lescharts.com (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  7. ^ a b “Discography Carly Rae Jepsen”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  8. ^ http://www.oricon.co.jp/prof/artist/505571/products/music/985682/1/
  9. ^ http://www.centrodedesarrollodigital.com/amprofon3/Top100.pdf
  10. ^ a b “Discography Carly Rae Jepsen”. charts.org.nz. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  11. ^ a b Peak positions in the United Kingdom:
    • For all except where noted: “ChartArchive - Carly Rae Jepsen”. chartarchive.org/.[liên kết hỏng]
    • For "Good Time": “Chart Archive > ngày 8 tháng 9 năm 2012”. Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  12. ^ “Carly Rae Jepsen Album & Song Chart History: Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  13. ^ http://dl.dropbox.com/u/104885609/nielsen_music_canadian_update_Sept26_2012.pdf[liên kết hỏng]
  14. ^ “Oricon Weekly Album Rankings ngày 17 tháng 9 năm 2012 - ngày 23 tháng 9 năm 2012” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 26 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2012.
  15. ^ Caulfield, Keith (ngày 26 tháng 9 năm 2012). “Pink Earns First No. 1 Album on Billboard 200 Chart”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2012.
  16. ^ Peak chart positions for singles in Canada:
    • All except "Good Time": “Carly Rae Jepsen Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
    • "Good Time": “Owl City Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  17. ^ “Discographie Carly Rae Jepsen”. austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
  18. ^ Peak chart positions for singles in Germany:
    • "Call Me Maybe": “Chartverfolgung / Jepsen,Carly Rae / Single”. musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
    • "Good Time": “Chartverfolgung / Owl City & Carly Rae Jepsen / Single”. musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
  19. ^ “Discography Carly Rae Jepsen”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  20. ^ “Discographie Carly Rae Jepsen”. hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  21. ^ “Carly Rae Jepsen – The Official Charts Company”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  22. ^ Peak chart positions for singles in the United States:
  23. ^ “ARIA Top 50 Singles Chart”. Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2012.
  24. ^ “Certificeringer”. ifpi.dk. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2012.
  25. ^ “Bundesverband Musikindustrie: Gold”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015.
  26. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. ngày 12 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2012.
  27. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2012.
  28. ^ “Awards”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2012.
  29. ^ “Recording Industry Association of America”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2012.
  30. ^ http://www.ariacharts.com.au/pages/charts_display.asp?chart=1U50
  31. ^ “The Official New Zealand Music Chart”. THE OFFICIAL NZ MUSIC CHART. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015.
  32. ^ “Change for You - EP”. iTunes Store (CA). Apple Inc. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2012.
  33. ^ “Discography Carly Rae Jepsen”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  34. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2012.
  35. ^ Peak chart positions for singles in the United States:
    • "Call Me Maybe": “Carly Rae Jepsen Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
    • "Good Time": “Owl City Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
  36. ^ “Tug Of War | Carly Rae Jepsen | Music Video”. MTV Music. MTV Networks. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
  37. ^ “Bucket | Carly Rae Jepsen | Music Video”. MTV Music. MTV Networks. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
  38. ^ “Sour Candy | Carly Rae Jepsen | Music Video”. MTV Music. MTV Networks. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
  39. ^ “Call Me Maybe | Carly Rae Jepsen | Music Video”. MTV Music. MTV Networks. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
  40. ^ “Good Time feat. Carly Rae Jepsen | Owl City | Music Video”. MTV Music. MTV Networks. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
  • x
  • t
  • s
Danh sách đĩa nhạc  · Bài hát  · Giải thưởng và đề cử
Album phòng thu
  • Tug of War
  • Kiss
  • Emotion
  • Dedicated
  • Dedicated Side B
  • The Loneliest Time
  • The Loveliest Time
Album tổng hợp
Kiss: The Remix · Emotion Remixed +
Đĩa mở rộng
Curiosity · Emotion: Side B
Đĩa đơn
  • "Sunshine on My Shoulders"
  • "Tug of War"
  • "Bucket"
  • "Sour Candy"
  • "Call Me Maybe"
  • "Curiosity"
  • "Good Time"
  • "This Kiss"
  • "Tonight I'm Getting Over You"
  • "Take a Picture"
  • "I Really Like You"
  • "Run Away with Me"
  • "Your Type"
  • "Last Christmas"
  • "It Takes Two"
  • "Cut to the Feeling"
  • "Party for One"
  • "Now That I Found You"
  • "No Drug Like Me"
  • "Too Much"
  • "OMG"
  • "Let's Be Friends"
  • "It's Not Christmas Till Somebody Cries"
  • "Western Wind"
  • "Move Me"
  • "Beach House"
  • "Talking to Yourself"
  • "The Loneliest Time"
Đĩa đơn quảng bá
  • "Part of Your World"
  • "All That"
  • "First Time"
  • "Julien"
Bài hát khác
  • "Lalala (Remix)"
  • "Want You in My Room
Lưu diễn
Liên quan
Canadian Idol  · Josh Ramsay
  • Thể loại Thể loại